bài tập hóa học 10

  1. Học Lớp

    Giải bài 4 trang 89 sgk hóa học 10 Luyện tập Phản ứng oxi hoá khử

    Giải bài 4 trang 89 sgk hóa học 10 Luyện tập Phản ứng oxi hoá - khử: Câu nào đúng, câu nào sai trong các câu sau đây : A. Sự oxi hoá một nguyên tố là lấy bớt electron của nguyên tố đó, là làm cho số oxi hoá của nguyên tố đó tăng lên. B. Chất oxi hoá là chất thu electron, là chất chứa nguyên tố...
  2. Học Lớp

    Giải bài 3 trang 89 sgk hóa học 10 Luyện tập Phản ứng oxi hoá khử

    Giải bài 3 trang 89 sgk hóa học 10 Luyện tập Phản ứng oxi hoá - khử: Cho phản ứng : M$_{2}$O$_{x}$ + HN0$_{3}$ —> M(NO$_{3}$)$_{3}$ + ... Khi x có giá trị là bao nhiêu thì phản ứng trên không thuộc loại phản ứng oxi hoá - khử ? A. X = 1 B. x = 2 C.x = 1 hoặc x = 2 D. x = 3 Chọn đáp án đúng. Học Lớp hướng dẫn giải Đáp án D
  3. Học Lớp

    Giải bài 2 trang 89 sgk hóa học 10 Luyện tập Phản ứng oxi hoá khử

    Giải bài 2 trang 89 sgk hóa học 10 Luyện tập Phản ứng oxi hoá - khử: Loại phản ứng nào sau đây luôn luôn là phản ứng oxi hoá - khử ? A. Phản ứng hoá hợp B. Phản ứng phân hủy c. Phản ứng thế trong hoá vô cơ D. Phản ứng trao đổi. Học Lớp hướng dẫn giải Đáp án C
  4. Học Lớp

    Giải bài 1 trang 89 sgk hóa học 10 Luyện tập Phản ứng oxi hoá khử

    Giải bài 1 trang 89 sgk hóa học 10 Luyện tập Phản ứng oxi hoá - khử: Loại phản ứng nào sau đây luôn luôn không là loại phản ứng oxi hoá - khử ? A. Phản ứng hoá hợp. B. Phản ứng phân hủy. C. Phản ứng thế trong hoá vô cơ. D. Phản ứng trao đổi. Học Lớp hướng dẫn giải Đáp án D
  5. Học Lớp

    Giải bài 9 trang 87 sgk hóa học 10 Phân loại phản ứng trong hoá học vô cơ

    Giải bài 9 trang 87 sgk hóa học 10 Phân loại phản ứng trong hoá học vô cơ: Viết phương trình hoá học của các phản ứng biểu diễn các chuyển đổi sau : \(\begin{gathered} a)KCl{O_3}\xrightarrow{{(1)}}{O_2}\xrightarrow{{(2)}}S{O_2}\xrightarrow{{(3)}}N{a_2}S{O_3} \hfill \\...
  6. Học Lớp

    Giải bài 8 trang 87 sgk hóa học 10 Phân loại phản ứng trong hoá học vô cơ

    Giải bài 8 trang 87 sgk hóa học 10 Phân loại phản ứng trong hoá học vô cơ: Vì sao phản ứng thế luôn luôn là loại phản ứng oxi hoá - khử ? Học Lớp hướng dẫn giải Sở dĩ phấn ứng thế luôn luôn là loại phản ứng oxi hoá - khử vì trong phản ứng thế, bao giờ cũng có sự thay đổi sô' oxi hoá của các nguyên tố.
  7. Học Lớp

    Giải bài 7 trang 87 sgk hóa học 10 Phân loại phản ứng trong hoá học vô cơ

    Giải bài 7 trang 87 sgk hóa học 10 Phân loại phản ứng trong hoá học vô cơ: Lấy 3 thí dụ phản ứng phân hủy là loại phản ứng oxi hoá - khử và ba thí dụ phản ứng phân hủy không là loại phản ứng oxi hoá - khử. Học Lớp hướng dẫn giải Ba thí dụ phản ứng phân hủy là phản ứng oxi hoá - khử ...
  8. Học Lớp

    Giải bài 6 trang 87 sgk hóa học 10 Phân loại phản ứng trong hoá học vô cơ

    Giải bài 6 trang 87 sgk hóa học 10 Phân loại phản ứng trong hoá học vô cơ: Lấy ba thí dụ phản ứng hoá hợp thuộc loại phản ứng oxi hoá - khử và ba thí dụ phản ứng hoá hợp không là loại phản ứng oxi hoá - khử. Học Lớp hướng dẫn giải Ba thí dụ phản ứng hoá hợp thuộc loại phản ứng oxi hoá - khử ...
  9. Học Lớp

    Giải bài 5 trang 87 sgk hóa học 10 Phân loại phản ứng trong hoá học vô cơ

    Giải bài 5 trang 87 sgk hóa học 10 Phân loại phản ứng trong hoá học vô cơ: Trong những phản ứng sau đây, phản ứng nào là phản ứng oxi hoá - khử ? Giải thích. a) SO$_{3}$ + H$_{2}$O → H$_{2}$SO$_{4}$ b) СаСОз + 2HCl → CaCl$_{2}$ + CO$_{2}$ + H$_{2}$O c) С + H$_{2}$O \(\xrightarrow{{{t^0}}}\) CO...
  10. Học Lớp

    Giải bài 4 trang 86 sgk hóa học 10 Phân loại phản ứng trong hoá học vô cơ

    Giải bài 4 trang 86 sgk hóa học 10 Phân loại phản ứng trong hoá học vô cơ: Dấu hiệu để nhận biết một phản ứng oxi hoá - khử : A. Tạo ra chất kết tủa. B. Tạo ra chất khí. C. Có sự thay đổi màu sắc của các chất. D. Có sự thay đổi số oxi hoá của một hay một số nguyên tố. Chọn đáp án đúng. Học Lớp hướng dẫn giải Đáp án D
  11. Học Lớp

    Giải bài 3 trang 86 sgk hóa học 10 Phân loại phản ứng trong hoá học vô cơ

    Giải bài 3 trang 86 sgk hóa học 10 Phân loại phản ứng trong hoá học vô cơ: Cho các phản ứng sau : A. Al$_{4}$C$_{3}$ + 12H$_{2}$O —> 4Al(OH)$_{3}$ + 3CH$_{4}$ B. 2Na + 2H$_{2}$O —> 2NaOH + H$_{2}$ C. NaH + H$_{2}$O —> NaOH + H$_{2}$ D. 2F$_{2}$ + 2H$_{2}$O —> 4HF + O$_{2}$ Phản ứng nào không...
  12. Học Lớp

    Giải bài 2 trang 86 sgk hóa học 10 Phân loại phản ứng trong hoá học vô cơ

    Giải bài 2 trang 86 sgk hóa học 10 Phân loại phản ứng trong hoá học vô cơ: Cho phản ứng : Zn + CuCl$_{2}$ → ZnCl$_{2}$ + Cu Trong phản ứng này, 1 mol ion Cu$^{2+: A. đã nhận 1 mol electron. B. đã nhận 2 mol electron, C. đã nhường 1 mol electron. D. đã nhường 2 mol electron. Chọn đáp án đúng. Học Lớp hướng dẫn giải
  13. Học Lớp

    Giải bài 1 trang 86 sgk hóa học 10 Phân loại phản ứng trong hoá học vô cơ

    Giải bài 1 trang 86 sgk hóa học 10 Phân loại phản ứng trong hoá học vô cơ: Cho phản ứng : 2Na + Cl$_{2}$ → 2NaCl Trong phản ứng này, nguyên tử natri A. bị oxi hoá. B. bị khử. C. vừa bị oxi hoá, vừa bị khử. D. không bị oxi hoá, không bị khử. Chọn đáp án đúng. Học Lớp hướng dẫn giải \(\mathop...
  14. Học Lớp

    Giải bài 8 trang 83 sgk hóa học 10 Phản ứng oxi hoá khử

    Giải bài 8 trang 83 sgk hóa học 10 Phản ứng oxi hoá khử: Cần bao nhiêu gam đồng để khử hoàn toàn lượng ion bạc có trong 85 ml dung dịch AgNO$_{3}$ 0,15M ? Học Lớp hướng dẫn giải \( n_{AgNO_{3}}\) = \( \frac{0,15.85}{1000}\) = 0,01275 mol Phương trình hoá học của phản ứng : Cu + 2AgNO$_{3}$ →...
  15. Học Lớp

    Giải bài 7 trang 83 sgk hóa học 10 Phản ứng oxi hoá khử

    Giải bài 7 trang 83 sgk hóa học 10 Phản ứng oxi hoá khử: Lập phương trình phản ứng oxi hoá - khử sau đây theo phương pháp thăng bằng electron : a) Cho MnO$_{2}$ tác dụng với dung dịch axit HCl đặc, thu được MnCl$_{2}$, Cl$_{2}$ và H$_{2}$O. b) Cho Cu tác dụng với dung dịch axit HNO$_{3}$ đặc...
  16. Học Lớp

    Giải bài 6 trang 83 sgk hóa học 10 Phản ứng oxi hoá khử

    Giải bài 6 trang 83 sgk hóa học 10 Phản ứng oxi hoá khử: Thế nào là phản ứng oxi hoá - khử ? Lấy ba thí dụ. Học Lớp hướng dẫn giải Phản ứng oxi hoá - khử là phản ứng hoá học trong đó có sự chuyển electron giữa các chất phản ứng. Thí dụ:
  17. Học Lớp

    Giải bài 5 trang 83 sgk hóa học 10 Phản ứng oxi hoá khử

    Giải bài 5 trang 83 sgk hóa học 10 Phản ứng oxi hoá khử: Phân biệt chất oxi hoá và sự oxi hoá, chất khử và sự khử. Lấy thí dụ để minh họa. Học Lớp hướng dẫn giải Chất oxi hoá là chất nhận electron. Sự oxi hoá một chất là làm cho chất đó nhường electron. Chất khử là chất nhường electron. Sự khử...
  18. Học Lớp

    Giải bài 4 trang 83 sgk hóa học 10 Phản ứng oxi hoá khử

    Giải bài 4 trang 83 sgk hóa học 10 Phản ứng oxi hoá khử: Trong phản ứng : 3NO$_{2}$ + H$_{2}$O → 2HNO$_{3}$ + NO NO$_{2}$ đóng vai trò gì ? A. Chỉ là chất oxí hoá. B. Chỉ là chất khử. C. Là chất oxi hoá, nhưng đồng thời cũng là chất khử. D. Không là chất oxi hoá, không là chất khử. Chọn đáp án...
  19. Học Lớp

    Giải bài 3 trang 83 sgk hóa học 10 Phản ứng oxi hoá khử

    Giải bài 3 trang 83 sgk hóa học 10 Phản ứng oxi hoá khử: Trong số các phản ứng sau : A. HNO$_{3}$ + NaOH → NaNO$_{3}$ + H$_{2}$O B. N$_{2}$O$_{5}$+ H$_{2}$O → 2HNO$_{3}$ C. 2HNO$_{3}$ + 3H$_{2}$S → 3S + 2NO + 4H$_{2}$O D. 2Fe(OH)$_{3}$ → Fe$_{2}$O$_{3}$ + 3H$_{2}$O. Phản ứng nào là phản ứng...
  20. Học Lớp

    Giải bài 2 trang 82 sgk hóa học 10 Phản ứng oxi hoá khử

    Giải bài 2 trang 82 sgk hóa học 10 Phản ứng oxi hoá khử: Cho các phản ứng sau : A. 4NH$_{3}$ + 5O$_{2}$ \(\xrightarrow[{xt}]{{{t^0}}}\) 4NO + 6H$_{2}$O B. 2NH$_{3}$ + 3Cl$_{2}$ —> N$_{2}$ + 6HCl C. NH$_{3}$ + 3CuO \(\xrightarrow{{{t^0}}}\) 3Cu + N$_{2}$ + 3H$_{2}$O D. 2NH$_{3}$ +...
Back