Pin quang điện
A.là một nguồn điện được sử dụng trên các vệ tinh.
B. còn gọi là quang trở, có cấu tạo gồm hai loại bán dẫn khác nhau.
C. chỉ hoạt động khi có ánh sáng tử ngoại chiếu vào.
D. biến đổi điện năng thành quang năng
Công thoát electrôn ra khỏi một kim loại A = 6,625.10$^{-19}$ J, hằng số Plăng h = 6,625.10$^{-34}$ Js, vận tốc ánh sáng trong chân không c =3. 108 m/s.Giới hạn quang điện của kim loại đó.
A.0,300 μm
B. 0,375 μm
C. 0,295 μm
D. 0,250 μm
Cho h = 6,625.10$^{-34}$ Js; c = 3.108 m/s. Bước sóng giới hạn quang điện của kim loại là λ0 = 0,6 μm. Công thoát của kim loại đó bằng
A.3,31.10$^{-20}$ J
B. 20,7 eV
C. 3,31.10$^{-18}$ J
D. 2,07 eV
Chọn phát biểu sai:
A.Hiện tượng quang điện bên ngoài được ứng dụng để tạo ra dụng cụ biến đổi tín hiệu ánh sáng thành tín hiệu điện
B. Hiện tượng quang điện bên trong xảy ra trong khối bán dẫn sẽ làm điện trở của khối chất bán dẫn đó giảm.
C. Trong hiện tượng quang điện bên ngoài các êlectrôn...
Ta nói ánh sáng có lưỡng tính sóng hạt vì
A.Trong tất cả các thí nghiệm quang học ta đều quan sát thấy đồng thời tính chất sóng và tính chất hạt của ánh sáng
B. Để giải thích kết quả của một thí nghiệm thì phải sử dụng tính chất sóng và lý thuyết hạt về ánh sáng
C. Để giải thích kết quả của thí...
Electron quang điện khi bật ra khỏi kim loại thì bay vào từ trường đều với cảm ứng từ \(B = {10^{ - 5}}T\) theo quỹ đạo tròn mà hình chiếu của electron trên một đường kính sẽ dao động điều hòa với biên độ A = 10 cm. Cho khối lượng electron là \(9,{1.10^{ - 31}}kg\) và điện tích electron là \(-...
Công thoát của êlectron khỏi kẽm là 3,549 eV. Lấy \(h = 6,{625.10^{ - 34}}\)J.s; 3.108 m/s; e = 1,6.10$^{-19}$ C. Giới hạn quang điện của kẽm bằng
A.350 nm
B. 340 nm
C. 320 nm
D. 310 nm
Theo thuyết lượng từ ánh sáng thì năng lượng của
A.một phôtôn bằng năng lượng nghỉ của một êlectrôn (êlectron).
B. một phôtôn phụ thuộc vào khoảng cách từ phôtôn đó tới nguồn phát ra nó.
C. các phôtôn trong chùm sáng đơn sắc bằng nhau
D. một phôtôn tỉ lệ thuận với bước sóng ánh sáng tương ứng với phôtôn đó
Nguồn sáng X có công suất P1 phát ra ánh sáng đơn sắc có bước sóng l1 = 400nm. Nguồn sáng Y có công suất P2 phát ra ánh sáng đơn sắc có bước sóng l2 = 600nm. Trong cùng một khoảng thời gian, tỉ số giữa số phôtôn mà nguồn sáng X phát ra so với số phôtôn mà nguồn sáng Y phát ra là 5/4. Tỉ số P1/P2...
Khi chiếu chùm bức xạ đơn sắc có bước sóng λ1 = 0,4 µm vào bề mặt một tấm kim loại thì động năng đầu cực đại của êlectron bật ra là 9,9375.10$^{-20}$ J. Khi chiếu chùm bức xạ đơn sắc có bước sóng λ2 thì động năng đầu cực đại của êlectron bật ra là 26,5.10$^{-20}$ J. Hỏi khi chiếu chùm bức xạ đơn...
Một kim loại có giới hạn quang điện là 0,3 µm. Công thoát của êlectron ra khỏi kim loại đó là:
A.6,625.10-22J
B. 6,625.10-25J
C. 6,625.10-16J
D. \(6,{625.10^{ - 19}}\,\,(J)\)
Năng lượng tối thiểu dùng để tách một electron ra khỏi bề mặt một kim loại là 2,2eV. Kim loại này có giới hạn quang điện là
A.0,56μm
B. 0,49μm
C. 0,65μm
D. 0,75μm
Một photon có năng lượng 8J khi truyền trong chân không. Khi photon này truyền trong môi trường có chiết xuất bằng 2 thì năng lượng của nó bằng bao nhiêu?
A.16J
B. 4J
C. 2J
D. 8J
Công thoát êlectron của một kim loại là 7,64.10$^{-19}$J. Chiếu lần lượt vào bề mặt tấm kim loại này các bức xạ có bước sóng là λ1 = 0,18 μm, λ2 = 0,21 μm và λ3 = 0,35 μm. Lấy h = 6,625.10-34 J.s, c = 3.108 m/s. Bức xạ nào gây được hiện tượng quang điện đối với kim loại đó?
A.Hai bức xạ là λ1...
Giới hạn quang điện của các kim loại kiềm như canxi, natri, kali, xesi nằm trong vùng ánh sáng nào
A.Ánh sáng tử ngoại
B. Ánh sáng nhìn thấy
C. Ánh sáng hồng ngoại
D. Cả ba vùng ánh sáng nói trên
Một nguồn phát sáng có công suất P = 2W, phát ra ánh sáng có bước sóng \(\lambda = 0,97\mu m\) tỏa ra đều theo mọi hướng. Nếu coi đường kính con ngươi của mắt là 4mm và mắt còn có thể cảm nhận được ánh sáng khi tối thiểu có 80 phôtôn lọt vào mắt trong 1s. Bỏ qua sự hấp thụ phôtôn của môi trường...
Cho bốn bức xạ điện từ có bước sóng lần lượt là : \({\lambda _1} = 0,2\mu m,{\lambda _2} = 0,3\mu m,{\lambda _3} = 0,4\mu m,{\lambda _4} = 0,6\mu m\) . Chiếu lần lượt 4 bức xạ trên vào một tấm kẽm có công thoát \(A = 3,55eV\) . Số bức xạ gây ra hiệu ứng quang điện ngoài đối với tấm kẽm là:
A.1...
Theo thuyết lượng tử ánh sáng của Einstein thì một hạt ánh sáng(photon) của ánh sáng đơn sắc có tần số f phải có năng lượng là
A.\(\varepsilon = hf\)
B. \(\varepsilon = \frac{{{\rm{hc}}}}{{\rm{f}}}\)
C. \(\varepsilon = \frac{{\rm{h}}}{{\rm{f}}}\)
D. \(\varepsilon = \frac{{\rm{c}}}{{\rm{f}}}\)