HL.6. Lí thuyết chung về axit cacboxylic

Học Lớp

Administrator
Thành viên BQT
#1
I. ĐỊNH NGHĨA, PHÂN LOẠI
  1. Định nghĩa
Axit cacboxylic là hợp chất hữu cơ mà phân tử có nhóm –COOH liên kết với gốc hiđrocacbon, với H hoặc với nhau.
li-thuyet-chung-ve-axit-cacboxylic-png.5261

- Công thức tổng quát của axit:

+ CxHyOz (x, y, z là các số nguyên dương; y chẵn; z chẵn; 2 ≤ y ≤ 2x + 2 – 2z) : thường dùng khi viết phản ứng cháy.

+ CxHy(COOH)z hay R(COOH)z: thường dùng khi viết phản ứng xảy ra ở nhóm COOH.

+ CnH2n+2-2k-z(COOH)z (k = số liên kết pi + số vòng): thường dùng khi viết phản ứng cộng H2, cộng Br2,…

  1. Phân loại
- Dựa vào cấu tạo gốc hiđrocacbon: axit no, không no, thơm.
- Dựa vào số nhóm –COOH: axit đơn chức, đa chức.

  1. Axit no, đơn chức, mạch hở :CnH2n+1COOH (n ≥ 0) hoặc CmH2mO2(m ≥ 1).
  2. Axit không no chứa 1 liên kết đôi C=C, đơn chức, mạch hở:CnH2n-1COOH (n ≥ 2) hoặc CmH2m-2O2(m ≥ 3).
  3. Axit no, 2 chức, mạch hở:CnH2n(COOH)2(n ≥ 0) hoặc CmH2m-2O4 (m ≥ 1).


II. DANH PHÁP

  1. Tên thay thế
Tên thay thế = Axit + Tên hiđrocacbon tương ứng theo mạch chính (mạch chính bắt đầu từ nguyên tử C của nhóm –COOH) + oic

  1. Tên thường của một số axit thường gặp
  2. li-thuyet-chung-ve-axit-cacboxylic-png.5262

III. TÍNH CHẤT VẬT LÍ

  1. Nhiệt độ sôi
- Ở điều kiện thường, các axit cacboxylic đều là những chất lỏng hoặc rắn.
- Axit có nhiệt độ sôi cao hơn ancol có khối lượng phân tử tương đương vì phân tử axit tạo được 2 liên kết hiđro và liên kết hiđro giữa các phân tử axit bền hơn liên kết hiđro giữa các phân tử ancol.

  1. Tính tan
- Từ C1 đến C3 tan vô hạn trong nước do có khả năng tạo liên kết H liên phân tử với nước.
- C4 đến C5 ít tan trong nước; từ C6 trở lên không tan do gốc R cồng kềnh và có tính kị nước.
 

Bình luận bằng Facebook